Doanh số cho vay là gì? Phân biệt doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay.

Hiện nay các ngân hàng cho vay tín dụng rất nhiều có nhiều thuật ngữ cho vay tín dụng khi nhân viên tư vấn nói mà chúng ta không biết hoặc hiểu chưa rõ như về doanh số cho vay, doanh số thu nợ hay dư nợ cho vay và làm thế nào để phân biệt nó.

Dư nợ cho vay

Để giải quyết vấn đề này chúng ta cùng đi tìm hiểu dưới đây:

1. Doanh số cho vay

Doanh số cho vay: tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lần giải ngân cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng vay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ).

Ví dụ:

Từ ngày 1/1/2017 đến 31/1/2017, bạn cho vay 10 món, mỗi món 10tr. Vậy thì doanh số cho vay của bạn trong tháng đó là 100tr. Nếu trong tháng đó có 2 người trả (20tr) vậy thì dư nợ của bạn tại ngày 31/1/2017 còn 80tr. 
Doanh số cho vay và dư nợ không thể biết được cái nào lớn hơn, vì nó còn phụ thuộc vào dư nợ kỳ trước chuyển sang, doanh số thu nợ, thời gian tính doanh số, thời điểm tính dư nợ.
Ở ví dụ trên, nếu bạn chỉ bắt đầu cho vay từ 1/1/2009 thì doanh số cho vay tháng 1 lớn hơn dư nợ tại ngày 31/1 là 20tr. Còn nếu cuối ngày 31/12/2016 bạn còn dư nợ 50tr chưa thu hồi được vậy thì số dư nợ 31/1/2017 sẽ là 130tr, lớn hơn 30 triệu so với doanh số cho vay trong tháng 1.
Vậy nên chỉ có thể nói doanh số cho vay lớn hơn hoặc bằng dư nợ nếu xác định dư nợ vào cuối kỳ tính doanh số, và chỉ được tính trong 1 kỳ mà thôi (không có số kỳ trước chuyển sang). Trường hợp 2 số này bằng nhau là do trong kỳ không có phát sinh thu nợ.

Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay với tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Nếu như các nhân tố cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm khi các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt.

Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứ một ngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tết mà cả đối với bản thân ngân hàng. Bời vì cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro. Hiện nay nhiều ngân hàng và công ty tài chính đang tung ra nhiều gói cho vay khá hấp dẫn, cty tài chính HaNa có số tiền chuyển hóa tới khách hàng được vay khá cao, đây là địa chỉ uy tín được nhiều người lựa chọn vay nóng tiền mặt tại Hà Nội.

2. Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng thu được nợ từ khách hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng trả nợ cho ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ. Chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.

Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ dùng để đánh giá khách hàng cũ, đánh giá lịch sử vay – trả để tính toán lợi ích thu đươc từ mỗi khách hàng. Hoặc đôi khi là để ràng buộc khách hàng chuyển doanh thu về tài khoản tại ngân hàng.
Thời điểm được chọn tính doanh số thường là kể từ khi khách hàng được cấp Hạn mức đến thời điểm hiện tại.
VD: Công ty A được ký hợp đồng tín dụng hạn mức. Thời hạn từ 12/1/2016 đến 12/1/2017. Như vậy, để xác định doanh số chuẩn xác ta để mốc thời gian đầu là 12/1/2016 và mốc cuối là ngày tra hôm nay.

Cũng có lúc ta xác định Doanh số của khách hàng phát sinh trong 1 năm, trong 6 tháng… Tùy từng nhu cầu và mục đích mà ta sử dụng Doanh số trong khoảng thời gian phù hợp.

3. Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay: là số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng, không phụ thuộc và doanh số cho vay và thu nợ vì dư nợ có thể tồn tại năm này qua năm khác, miễn là còn trong thời hạn hợp đồng( nhưng nếu tính trong 1 nam thì dự nợ = doanh số cho vay – doanh số thu nợ). Phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai doanh số cho vay và doanh số thu nợ.

Tổng dư nợ cho vay bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn. Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém.

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm.

4. Nợ quá hạn

Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản trả nợ quá hạn .

Bạn có thể xem thêm: Vay tín chấp bằng hợp đồng trả góp